vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị Ngọc B - Sinh n¨m 1978 Tró t¹i: Thôn 6, xã Minh T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSĐoan Hùng, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị Ngọc B - Sinh n¨m 1978

Tró t¹i: Thôn 6, xã Minh T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ - Sinh năm 1983

Tró t¹i: Thôn 5, xã Minh T, huyÖn §, tØnh Phó Thä.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đình Đ phải trả cho chị Trần Thị Ngọc B số tiền 130.0000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) trong tổng số tiền 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng) mà anh Nguyễn Đình Đ đã vay của chị Trần Thị Ngọc B theo giấy biên nhận vay tiền đề ngày 01/4/2018, thời hạn trả tiền vào ngày 30/10/2019, số tiền còn lại 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu anh Nguyễn Đình Đ phải trả.

Về tiền lãi: Chị Trần Thị Ngọc B không yêu cầu.

Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị Ngọc B (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Đình Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự: Chị Trần Thị Ngọc B tự nguyện nộp 3.250.000 (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.250.000.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị Trần Thị Ngọc B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003328 ngày 13/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Chị Trần Thị Ngọc B được hoàn lại 1.000.000đ (Một triệu đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ