- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà H đòi lại tài sản là tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | B, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1954
Bị đơn: Bà Trương Thị Ánh N, sinh năm: 1974
Cùng địa chỉ: Ấp TH, xã TT, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trương Thị Ánh N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị H số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).
Phương thức trả như sau: Mỗi tháng bà Trương Thị Ánh N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị H 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) vào ngày mùng 10 của tháng. Thời gian trả bắt đầu từ ngày 10 tháng 5 năm 2019 cho đến khi trả hết số tiền trên.
Về án phí: Bà Phạm Thị H tự nguyện nộp 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0016233 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không trả được số tiền trên thì phải chịu tiền lãi, theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS h.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Lƣợng |