- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Bắc Quang, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2019; về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1964; nơi cư trú: Tổ 3B thị trấn R, huyện Y, tỉnh C.
- Bị đơn: Bà Phan Thị S, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phan Thị S có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị T tổng số tiền nợ là: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn và địa điểm bà Phan Thị S trả nợ cho bà Trần Thị T được chia làm hai lần cụ thể như sau:
+ Lần 1: Chậm nhất là vào ngày 30/10/2019 (dương lịch), bà S có trách nhiệm trả cho bà T số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);
+ Lần 2: Chậm nhất là vào ngày 30/11/2019 (dương lịch), bà S có trách nhiệm trả cho bà T số tiền là 20.000.000đ (Hai Mươi triệu đồng);
- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của bà T, thuộc Tổ 3B thị trấn R, huyện Y, tỉnh C.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Phan Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
Trả lại cho bà Trần thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.310.500đ (Ba triệu ba trăm mười nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số 0000860, ngày 08/8/2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, bà Trần thị T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |