- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất"
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ ! Số: 14/2019/QĐ-PT | Cần Thơ, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
HUỶ!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ
Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Lương
Các Thẩm phán:
Ông Trương Hoài Bình
Ông Nguyễn Văn Hải
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2018/DSST ngày 06/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện P,thành phố Cần Thơ bị kháng cáo như sau:
Ngày 06 tháng 02 năm 2019, ông Phạm Văn C là nguyên đơn trong vụ án có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông.
XÉT!THẤY:!
!
Ngày 20/3/2019 và ngày 22/3/2019, nguyên đơn là: Ông Phạm Văn C có văn bản xin được rút đơn kháng cáo và rút đơn khởi kiện.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn là: Ông Trương Văn T có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 04/2018/DSST ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLPT-DS ngày 02 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “ranh giới giữa các bất động sản liền kề” giữa:
Nguyên đơn: Ông!Phạm!Văn!C; Trú tại: Số 113, Tổ 7, ấp B, xã X, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông!Trương!Văn!T; Trú tại: Tổ 17, ấp B, xã X, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trương!Văn!S;
- Bà Võ!Thị!S;
Cùng trú tại: Tổ 7, ấp B, xã X, huyện P, thành phố Cần Thơ.
!2.!Về chi phí đo đạc định giá: Ông Phạm Văn C phải chịu là 5.000.000 đồng. Ông Phạm Văn C và ông Trương Văn T mỗi người đã nộp tạm ứng là 3.000.000 đồng và đã chi xong, nên ông C còn phải nộp số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) để trả lại cho ông T nhận số tiền này.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm: Ông Phạm Văn C phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí phúc thẩm; được khấu trừ 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và phúc thẩm đã nộp theo các biên lai số 004872 ngày 20/4/2017 và số 005205 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ. Ông C đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Trương Văn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 004871 ngày 20/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND.TPCT; - Tòa án H. P; - THA.DS-H. P; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA (đã ký) Nguyễn!Duy!Lương |