vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Long An Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLPT-DS ngày 01 tháng 8 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1957. Cư trú tại: Ấp M, xã B, huyện M, tỉnh Long An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị H - Đoàn Thị Hồng L"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLPT-DS ngày 01 tháng 8 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐ-PTLong An, ngày 11 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Tuấn

Các Thẩm phán:

1. Ông Trần Văn Quán

2. Bà Phùng Thị Cẩm Hồng

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa bị kháng cáo như sau:

Ngày 11/7/2018, bị đơn là bà Đoàn Thị Hồng L và ông Dương Hữu L kháng cáo không đồng ý một phần bản án dân sự sơ thẩm trên, cụ thể: Bà L và ông L kháng cáo xin trả dần cho bà Huỳnh Thị H số tiền nợ đã vay là 165.000.000 đồng và 05 chỉ vàng 24Kr.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bà Đoàn Thị Hồng L và ông Dương Hữu L được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Người kháng cáo là bà Đoàn Thị Hồng L và ông Dương Hữu L được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do dó, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 173/2018/TLPT-DS ngày 01/8/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa có hiệu lực pháp luật.

Xét thấy, Tòa án cấp phúc thẩm đã tống đạt văn bản tố tụng gồm: Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, Giấy báo phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng người kháng cáo là bà Đoàn Thị Hồng L và ông Dương Hữu L vẫn vắng mặt và không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 289, 295 và khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLPT-DS ngày 01 tháng 8 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1957.

Cư trú tại: Ấp M, xã B, huyện M, tỉnh Long An

2. Bị đơn:

2.1 Bà Đoàn Thị Hồng L, sinh năm 1972.

2.2 Ông Dương Hữu L, sinh năm 1971.

Cùng cư trú tại: Ấp M, xã B, huyện M, Long An.

II. Bản án sơ dân sự sơ thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

III. Về án phí dân sự phúc thẩm:

Buộc bà Đoàn Thị Hồng L phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003390 ngày 11/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa nên bà L không phải nộp tiếp.

Buộc ông Dương Hữu L phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003391 ngày 11/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa nên ông L không phải nộp tiếp.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

V. Quyết định đình chỉ phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.

Cỡ chữ