vanban.org

Quyết định 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N

N

N M

ỘN OÀ XÃ Ộ

Ủ N Ĩ V N M N Ắ

N

Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ

L c Na , ngày 17 tháng 01 nă 2019

Q Ế ĐỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN

ÔN

VÀ SỰ OẢ

ẬN Ủ Á ĐƯƠN SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị O, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thị tứ S, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc Đ, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thị tứ S, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị O và anh Đỗ Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Sau khi ly hôn anh Đỗ Ngọc Đ trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Xuân S, sinh ngày 02/02/2016. Chị O không trực tiếp nuôi con chung nên sau khi ly hôn chị O được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị O thực hiện quyền này.

- Án phí: Chị Trương Thị O nhận chịu cả 150.000 đồng án phí DSST. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị O đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0003703 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị O số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ