vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của SHB và ông Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 14/2018/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 24/2018/TLST- KDTM ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB); Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Tiến T; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng SHB Chi nhánh Bắc Ninh.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trịnh Hoàng H; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng SHB Chi nhánh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn K, xã H, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị N phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 27/06/2018 theo hợp đồng tín dụng đã ký là 2.513.299.038 đồng, trong đó nợ gốc là 1.768.053.878 đồng và nợ lãi 745.245.160 đồng; cộng tiền lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán hết nợ theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên. Anh M, chị Ng được kéo dài thời hạn trả nợ đến ngày 28 tháng 02 năm 2019.

Nếu anh M, chị N không trả được tiền đúng thời hạn thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 466, tờ bản đồ số 06, diện tích 189m2 (nay là thửa số 74, tờ bản đồ số 60, diện tích 187,1m2) và toàn bộ công trình xây dựng trên đất ở thôn K, xã H, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Văn M theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23/2014/HĐTC-CN/SHB.BN ngày 14/01/2014 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 04/6/2015 tại phòng công chứng A7, tỉnh Bắc Ninh.

- Về án phí: Anh M, chị N phải chịu 41.133.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.133.000đ theo biên lai thu số AA/2013/03330 ngày 05/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ