- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Thị H và Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị H, sinh năm 1985, địa chỉ thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình và bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986, địa chỉ: D 14 97070 W, Cộng hòa liên bang Đức, về Việt Nam ngày 18/12/2018, hiện trú tại địa chỉ được đăng ký h…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/ QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986 Địa chỉ: D 14 97070 W, Cộng hòa liên bang Đức, về Việt Nam ngày 18/12/2018, hiện trú tại địa chỉ đã đăng ký hộ khẩu: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị H, sinh năm 1985, địa chỉ thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình và bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986, địa chỉ: D 14 97070 W, Cộng hòa liên bang Đức, về Việt Nam ngày 18/12/2018, hiện trú tại địa chỉ được đăng ký hộ khẩu: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Anh Q, sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Phạm D, sinh ngày 15/01/2018 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, anh Nguyễn Văn C cấp dư ng nuôi con m i tháng m i đứa 2.000.000 đồng cho đến khi các con l n lượt tròn 18 tuổi. Không ai được quyền ngăn cản người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền thăm con và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận chị Phạm Thị H chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0005116 ngày 06/12/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Anh Nguyễn Văn C chịu 150.000 đồng án phí cấp dư ng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình (P9); - Các đương sự; - UBND xã N; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - Đăng trên cổng TTĐT; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thái Sơn |