vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T - Sinh năm 1954 Hộ khẩu thường trú và địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

VKSND, huyện Tiền Hải. THA, huyện Tiền Hải. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Quốc T - Trần Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T - Sinh năm 1954 Hộ khẩu thường trú và địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST- HNGĐTiền Hải, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tiến và bà Phan Thị Hạnh Mỹ. Căn cứ vào điều 212, điều 213, điều 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T - Sinh năm 1954 Hộ khẩu thường trú và địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị X - Sinh năm 1960 Hộ khẩu thường trú và địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T và chị Trần Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị X có ba con chung là Trần Đức T, sinh ngày 24/02/1983, Trần Thị H, sinh ngày 22/6/1986 và Trần Trung K, sinh ngày 19/3/1993. Đối với con Trần Đức T, Trần Thị H và Trần Trung K đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. VÒ tµi s¶n và nợ chung: Anh T và chị X đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết. VÒ ¸n phÝ: Anh Trần Quốc T phải nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo biên lai số 0008526 ngày 14 tháng 12 năm 2017 sang tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ