vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mông Lâm N- Mông Thị B"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

NG

NG

Ệ N M UYỆN QUẢNG UYÊN

Độc lập - ự do - ạnh phúc TỈNH CAO BẰNG Số: 14/2018/QĐST- HNGĐ

u ng yên ngày tháng n m

QUYẾ ĐỊN

NG N N U N N Y N

À SỰ OẢ U N

ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018. Giữa: Nguyên đơn: Anh Mông Lâm N, sinh năm 1984; Trú tại: Xóm L – xã H – huyện Q - Cao Bằng. Bị đơn: Chị Mông Thị B, sinh năm 1985; Trú tại: Xóm L – xã H – huyện Q - Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

ẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ĐỊN

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mông Lâm N và chị Mông Thị B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề quan hệ hôn nhân Anh Mông Lâm N và chị Mông Thị B đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- ề phần con chung Anh Mông Lâm N và chị Mông Thị B cùng thỏa thuận để chị B trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu Mông Lệ K sinh ngày 10/10/2009 đến tuổi trưởng thành. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng), kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Mông Lệ K trưởng thành (18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Sau khi ly hôn anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

- ề tài sản chung, nợ chung Anh N và chị B tự thỏa thuận với nhau về tài sản. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề án phí Anh N và chị B mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh N nộp toàn bộ 150.000đ tiền án phí sơ thẩm. Ngoài ra, anh N phải nộp thêm 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng số tiền án phí anh Mông Lâm N phải nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh Mông Lâm N đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AB/2012/01646 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ