vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Kh – sinh năm: 1977 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QÚY
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/ 2018/ QĐST – HNGĐPhú Quý, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2018/ TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa;

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Kh – sinh năm : 1977

Địa chỉ : Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh B

Nơi làm việc: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh B

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1975

Địa chỉ và nơi làm việc: Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Kh – sinh năm: 1977

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1975

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Nguyễn Thị H được ly hôn

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hiền Th – sinh ngày 04/03/2004 và cháu Nguyễn Quốc Đ – sinh ngày 27/10/2006 cho chị Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn Kh phải cấp dưỡng tiền nuôi con

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên đương sự tự thỏa thuận với nhau anh Nguyễn Văn Kh tự nguyện chịu hết tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng anh Kh đã nộp tạm ứng án phí phí 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021576 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho anh Nguyễn Văn Kh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ