vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất vợ chồng có 01 con chung là: Lê Quang Hợp, sinh ngày 12/4/2005. Ly hôn anh chị thống nhất giao con cho chị Hà Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang H ly hôn chị Hà Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐNT, ngày 05 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST/HNGĐ ngày 02/3/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Quang H, Sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu Phố 4, TT. BS, huyện NT, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu Phố 4, TT. BS, huyện NT, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất vợ chồng có 01 con chung là: Lê Quang Hợp, sinh ngày 12/4/2005. Ly hôn anh chị thống nhất giao con cho chị Hà Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Lê Quang H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng cho việc nuôi con chung của chị V mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian đóng góp cấp dưỡng tính từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu Lê Quang Hợp đủ 18 tuổi.

Anh Lê Quang H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Quang H và chị Hà Thị V thống nhất: Anh Hoà chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ theo biên lai số 00042 ngày 02/3/2018 của Chi cục THADS huyện NT. ( Anh Hoà đã nộp đủ án phí )

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ