- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƢNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957; địa chỉ: Xóm X, xã L, huyện H, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm 6, xã P, huyện H, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị H thống nhất ông M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: BB/2012/0xxxx ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng; trả lại ông M 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Hưng; - UBND xã L, xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Chủng |