vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1969 và anh Trịnh Hoài N, sinh năm 1969.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: 02 con chung là Trịnh Hoài S, sinh năm 1988; Trịnh Thị Mộng H, sinh năm 1990 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Trịnh Hoài N "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1969 và anh Trịnh Hoài N, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN I
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐI, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trịnh Hoài N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1969 và anh Trịnh Hoài N, sinh năm 1969.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: 02 con chung là Trịnh Hoài S, sinh năm 1988; Trịnh Thị Mộng H, sinh năm 1990 .

Chị Lương Thị H và anh Trịnh Hoài N đều thống nhất hiện các con đã thành niên, tự lập và đã có gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Chị Lương Thị H và anh Trịnh Hoài N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không.

Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí sơ thẩm chị Lương Thị H phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ) đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lương Thị H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000116 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện I tỉnh Gia Lai. Chị Lương Thị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ) đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ