vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Bà Mè Thị Ngọc D Sinh năm: 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Mè Thị Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Tấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N KHÁ NH VĨ NH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆ N KHÁ NH VĨ NH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Pi Năng Thị Thượng

2. Ông Lê Văn Cườ ng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ và o Khoả n 8 Điề u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 53/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Bà Mè Thị Ngọc D

- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyệ n K, tỉnh Khánh Hòa

Ông Nguyễn Tấn H

- Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mè Thị Ngọc D và ông Nguyễn Tấn H thuậ n tì nh ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễ n Tấ n H trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Thanh T sinh ngà y 12/3/2002 đến tuổi trưởng thành . Bà Mè Thị Ngọc D trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tấ n N sinh ngà y 27/12/2004 đến tuổi trưởng thành . Ông H và bà D không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung cho nhau.

Về tà i sả n chung và nợ chung : Ông Nguyễ n Tấ n H và bà Mè Thị Ngọc D đều xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về á n phí : Bà Mè Thị Ngọc D phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồ ng ý nộ p thay ông Nguyễ n Tấ n H 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy bà D phải nộp tổng cộng là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006477 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà Mè Thị Ngọc D đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhậ n:

Cỡ chữ