- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2018/QĐST - DS | Lộc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Tổng công ty Cổ phần B Địa chỉ: Số 01, đường G, phường K, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trung H – Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của ông Hưng: Ông Phạm Hoài S – Giám đốc chi nhánh B – Tổng công ty Cổ phần B. Địa chỉ: Số 4C12A, TT Đại học N, phường D, quận C, Hà Nội Địa chỉ nơi làm việc: Số 13, đường L, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Anh T có trách nhiệm trả cho Tổng công ty cổ phần B số tiền là 8.632.526đ (tám triệu sáu trăm ba mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng)
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Tổng công ty cổ phần B chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Anh T không phải chịu án phí DSST. Tổng công ty cổ phần B được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai số 0005726 ngày 13/3/2018
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
THAÅM PHAÙN
- Đöông söï;
- VKSND huyện Lộc Ninh;
- Löu hoà sô vuï aùn.
Phạm Thị Khánh Duyên