vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1966.

Bà Phạm Thị Tuyết P, sinh năm: 1970. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Tuyết P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 12.850.000đ (Mười hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng). Chia thành 12 kỳ tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N- Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST - DSVị Thủy, ngày 01 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST – DS ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Khu vực A, phường B, thị xã C, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1964.

Bà Phạm Thị Tuyết P, sinh năm: 1970. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Tuyết P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 12.850.000đ (Mười hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng). Chia thành 12 kỳ trả cụ thể như sau: Kỳ 1: Ngày 15/02/2019 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 2: Ngày 15/02/2020 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 3: Ngày 15/02/2021 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 4: Ngày 15/02/2022 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 5: Ngày 15/02/2023 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 6: Ngày 15/02/2024 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 7: Ngày 15/02/2025 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 8: Ngày 15/02/2026 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 9: Ngày 15/02/2027 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 10: Ngày 15/02/2028 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 11: Ngày 15/02/2029 trả 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kỳ 12: Ngày 15/02/2030 trả 1.850.000đ (Một triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. Về án phí: Ông Nguyễn Văn K ông Phạm Thị Tuyết P phải nộp số tiền 321.250đ (Ba trăm hai mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng). Bà Nguyễn Thị N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015696 ngày 21/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ