vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 30/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N; Địa chỉ: Số 198, T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST- DSH, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 8 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N;

Địa chỉ: Số 198, T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc H; sinh năm: 1982; chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng thuộc Ngân hàng TMCP N chi nhánh H theo giấy ủy quyền số: 136/UQ- VCB- XNL ngày 13/6/2018;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm: 1970;

Địa chỉ: Tổ 36B, khu 3, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Văn T thống nhất ông Nguyễn Văn T còn nợ ngân hàng TMCP N số tiền 274.471.523 đồng và thống nhất ông Nguyễn Văn T trả cho Ngân hàng TMCP N theo phương án: mỗi tháng ông Nguyễn Văn T trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 09/2018 đến ngày 31/12/2019, ông T trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí: Ngân hàng TMCP N và anh Nguyễn Văn T thống nhất mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP N phải chịu 3.430.894 đồng (Ba triệu bốn trăm ba mươi nghìn tám trăm chín mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ đi số tiền tạm ứng án phí 9.245.000 đồng (Chín triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000054 ngày 02/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, trả lại Ngân hàng TMCP N số tiền 5.814.106 đồng (Năm triệu tám trăm mười bốn nghìn một trăm lẻ sáu đồng). Anh Nguyễn Văn T phải chịu 3.430.894 đồng (Ba triệu bốn trăm ba mươi nghìn tám trăm chín mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Văn T không trả đủ số tiền theo thời hạn nêu trên cho Ngân hàng TMCP N thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ