- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2018/TLST - DS ngày 21/9/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương N; địa chỉ: Số 108 Đ, quận K, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương N; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Việt H – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương N – Chi nhánh B (theo Văn bản ủy quyền số 1001/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 28/7/2014 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương N); ủy quyền lại cho ông Nguyễn Trung T – Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương N – Chi nhánh B; địa chỉ: Số 50 K, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (theo Văn bản ủy quyền số 122/2018/GUQ –CNQB ngày 24/9/2018 của ông Đặng Việt H – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương N – Chi nhánh B).
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1979; địa chỉ: Số 334 K, tổ dân phố 14, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Mai Thanh Đ, sinh năm: 1946; địa chỉ: Số 334 K, tổ dân phố 14, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
+ Công ty TNHH Vận tải và thương mại T; địa chỉ: Số 334 K, tổ dân phố 14, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Tuấn N, sinh năm: 1979 – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ và thời gian trả nợ: Chị Trần Thị Thanh H phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương N tổng số tiền 408.318.468 đồng tính đến ngày 12/11/2018. Trong đó nợ gốc là 290.386.624 đồng, nợ lãi trong hạn 90.087.610 đồng, nợ lãi quá hạn 27.844.234 đồng theo hợp đồng tín dụng số 00470/2014/0001181/HĐTD ký kết ngày 31/7/2014. Hạn trả tiền đến ngày 31/12/2018 chị Trần Thị Thanh H sẽ trả hết cho Ngân hàng TMCP Công thương N số tiền trên. Khi chị Trần Thị Thanh H vi phạm thời hạn trả nợ thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản để thu toàn bộ khoản nợ vay.
Từ ngày 13/11/2018 trở đi cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc, hàng tháng chị Trần Thị Thanh H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 00470/2014/0001181/HĐTD đã ký kết ngày 31/7/2014.
2.2 Trường hợp chị Trần Thị Thanh H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía Ngân hàng TMCP Công thương N (thông qua đơn vị được ủy quyền là Ngân hàng TMCP Công thương N - Chi nhánh B) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của Công ty TNHH Vận tải và thương mại T tại Hợp đồng thế chấp số 14054039/HĐTCĐS ngày 31/7/2014 được ký giữa Công ty TNHH Vận tải và thương mại T và Ngân hàng TMCP Công thương N - Chi nhánh B), gồm xe ô tô bán tải cabin kép, nhãn hiệu TOYOTA biển số 73L-91…; Giấy đăng ký xe ô tô số 004… do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 21/09/2009; Số khung 70156…; Số máy 7792… để thu hồi nợ.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các bên đương sự đã thỏa thuận chị Trần Thị Thanh H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 10.166.369 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP Công thương N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương N, chi nhánh B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.988.810 đồng tại biên lai số AA/2017/0000698 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |