vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Số M đường P, Phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt D; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, chi nhánh Hải Phòng, phòng giao dịch quận Ngô Quyền là người đại diện theo ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Số M đường P, Phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt D; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, chi nhánh Hải Phòng, phòng giao dịch quận Ngô Quyền là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 57/QĐ-DAB-PC ngày 15/01/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ).

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc C; địa chỉ: Số Y phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và Anh Nguyễn Ngọc C thống nhất: Anh Nguyễn Ngọc C còn nợ và có trách nhiệm thanh toán một lần chậm nhất vào ngày 11/6/2018 toàn bộ khoản tiền nợ gốc và nợ lãi (tạm tính đến ngày 16/01/2018) theo giấy vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 25/5/2015 giữa anh Cường và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ như sau:

Tiền nợ gốc: 14.326.624 đồng; lãi trong hạn: 1.378.376 đồng; lãi quá hạn: 644.400 đồng; tổng cộng: 16.349.400 đồng

Trường hợp Anh Nguyễn Ngọc C thực hiện đúng cam kết trả nợ nêu trên, cụ thể thanh toán hết nợ gốc, lãi trong hạn, tổng cộng là: 15.705.000 đồng chậm nhất là ngày 11/6/2018 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ miễn toàn bộ số tiền lãi quá hạn cho Anh Nguyễn Ngọc C. Trường hợp Anh Nguyễn Ngọc C không thực hiện đúng cam kết trả nợ trên thì Anh Nguyễn Ngọc C phải thanh toán toàn bộ số nợ (tạm tính đến ngày 16/01/2018) là 16.349.400 đồng và Anh Nguyễn Ngọc C tiếp tục phải thanh toán tiền lãi theo thỏa thuận tại giấy vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của Anh Nguyễn Ngọc C nhận nộp cả 408.700 (bốn trăm linh tám nghìn bảy trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 410.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011989 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ