vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 12/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP P, địa chỉ: Squận 1, TP. HCM. Người địa diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T là: Nguyễn Thụy Bảo A - Chức vụ: Gíam đốc chi nhánh An Giang. Nguời đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thụy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-DSLai Vung, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2017/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP P, địa chỉ: Squận 1, TP. HCM. Người địa diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T là: Nguyễn Thụy Bảo A - Chức vụ: Gíam đốc chi nhánh An Giang. Nguời đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thụy Bảo A là ông Mai Hửu T, sinh năm 1993, địa chỉ: xã L, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Tạm trú:, phường M, tp Long Xuyên, tỉnh An Giang là người đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Nguyễn Văn Ghi, sinh năm: 1940; Lê Thị Út, sinh năm : 1949, Cùng địa chỉ: 68/2 ấp Thới Mỹ 2, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn Lê Thị Út là Nguyễn Văn G, sinh năm 1940,ĐC : xã V, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 06/12/2017.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Trí H, sinh năm 1976 ; Nguyễn Xuân T, sinh năm1981; Võ Thị M, sinh năm 1980, Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1983, cùng địa chỉ:, xã V, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan H, T, M, A là Nguyễn Văn G, sinh năm 1940,Địa chỉ : , xã V, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, theo các văn bản ủy quyền ngày 06/12/2017 và 28/02/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP P yêu cầu ông Nguyễn Văn Ghi, bà Nguyễn Thị Út có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay 220.000.000đ và số tiền lãi tính đến ngày 29/11/2017 là 155.278.892đ. Sau ngày 29/11/2017, nợ lãi phát sinh vẫn tiếp tục áp dụng theo hợp đồng tín dụng số 0635/2013/HĐTD – CN ngày 08/10/2013 cho đến khi tất toán khoản vay. Tổng cộng vốn và lãi tính đến ngày 29/11/2017 là 375.278.892đ (Ba trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi tám ngàn, tám trăm chín mươi hai đồng) Khi ông Ghi, bà Út trả xong các khoản nợ vay của Ngân Hàng TMCP P, thì Ngân Hàng TMCP P sẽ trả lại các tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0635/2013/BĐ ngày 09/10/2013.

- Ông Nguyễn Văn Ghi và bà Lê Thị Út thừa nhận có vay và đồng ý trả các khoản nợ gốc cũng như các khoản lãi trong hạn cũng như lãi quá hạn cho ngân hàng TMCP P. Trong đó nợ vốn là 220.000.000đ, nợ lãi tạm tính đến ngày 29/11/2017 là 155.278.892đ, tổng cộng vốn và lãi là 375.278.892đ. Sau ngày 29/11/2017, nợ lãi phát sinh ông Ghi và bà Út đồng ý vẫn tiếp tục trả, áp dụng theo hợp đồng tín dụng 0635/2013/HĐTD – CN ngày 08/10/2013 cho đến khi tất toán khoản vay. Khi trả xong khoản vay, yêu cầu ngân hàng trả lại tài sản thế chấp là các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ785372 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04338 cấp ngày 01/12/2011, đất cấp cho hộ bà Lê Thị Út, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB127680, số vào số cấp CH01610, cấp ngày 31/12/2010, cấp cho hộ bà Lê Thị Út, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U553135, số vào sổ cấp 02362QSDĐ/H cấp ngày 25/01/2002, cấp cho ông Nguyễn Văn Ghi.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP P, mà ông Ghi, bà Út chưa thi hành xong số tiền trên cho Ngân hàng TMCP P thì ông Ghi, bà Út còn phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP P tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.199.676đ (Chín triệu, một trăm chính mươi chín ngàn sáu trăm bảy mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 15430 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành dân sự huyện Lai Vung.

Ông Nguyễn Văn Ghi và bà Lê Thị U tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.382.000đ (Chín triệu ba trăm tám mươi hai ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ