- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 377 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐDS-ST Ngày: 04/5/2018 “V/v Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngoan - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Như Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Mỹ Trang – Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 5 năm 2018, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-VDS ngày 07 tháng 3 năm 2018 về yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp số 17/2018/QĐPH-ST ngày 06 tháng 4 năm 2018:
* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950;
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và xác định ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho bà Nguyễn Thị C để đại diện bà C trong các giao dịch dân sự và quản lý tài sản của bà C.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Giồng Trôm nhận định:
Bà Nguyễn Thị C là chị ruột của ông Nguyễn Văn T. Theo giấy khám sức khoẻ số: 346/KSKTT ngày 15/12/2017 của Bệnh viện tâm thần, thuộc Sở y tế tỉnh Bến Tre kết luận bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950 bị chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình. Ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị C là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho bà Nguyễn Thị C trong các giao dịch dân sự và quản lý tài sản của bà C.
Tại phiên họp Ông Nguyễn Văn T trình bày: Bà Nguyễn Thị C là chị ruột của ông, bà C bị chậm phát triển tâm thần từ nhỏ, cảm xúc không ổn định, nhận thức lúc đúng lúc sai. Bà Nguyễn Thị C không có chồng con. Cha mẹ ông là ông Nguyễn Văn T, mất năm 1988 và bà Dương Thị T, mất năm 2011 có bốn người con: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B. Ông Nguyễn Văn T yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho bà C để thực hiện các giao dịch dân sự và quản lý tài sản của bà C.
Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị B thống nhất là bà C bị chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình từ nhỏ, lúc nhớ lúc quên, thống nhất với yêu cầu tuyên bố bà C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, cử ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho bà C để thực hiện các giao dịch dân sự và quản lý tài sản của bà C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm phát biểu quan điểm:
-Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký: thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Ông T, bà C thực hiện đúng quy định, riêng ông L không thực hiện đúng.
-Về nội dung giải quyết vụ án: Đối với yêu cầu của Nguyễn Văn T là có cơ sở đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T.
Như vậy có căn cứ để xác định bà Nguyễn Thị C bị chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 23, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự; các Điều 376, 377 và 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
- Tuyên bố bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950. Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
- Chỉ định ông Nguyễn Văn T là người giám hộ của bà Nguyễn Thị C, đại diện cho bà Nguyễn Thị C trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, quản lý tài sản và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị C.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0015291 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |