- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Phạm Thị N - ông Lê Đức T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S- TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Số: 14/2018/QĐ-DSST Ngày : 20/9/2018 V/v: Tuyên bố một người mất tích. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - TP. ĐÀ NẴNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Trâm – Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Ông Võ Ngọc Tín – Thư ký Tòa án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận S tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hương Thu – Kiểm sát viên.
Ngày 20/9/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận S - Tp. Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/TLST-DS ngày 01/3/2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo quyết định mở phiên họp số 04/2018/QĐ-TA ngày 17/9/2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị N– Sinh năm: 1952- Địa chỉ: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đức T1– Sinh năm: 1982 – Địa chỉ: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Bà Phạm Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng của bà là ông Lê Đức T– Sinh năm: 1952 – Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng mất tích.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp. Tòa án nhân dân quận S nhận định:
Bà Phạm Thị N và ông Lê Đức T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1980 tuy nhiên không có đăng ký kết hôn. Trước đây bà N và ông T sống ở Yên Sơn, Thanh Sơn, Vĩnh Phú. Năm 1982 bà N và ông T sinh được một con trai tên Lê Đức T1. Vì cuộc sống khó khăn, năm 1983 vợ chồng bà N, ông T chuyển vào sinh sống và làm ăn tại: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Năm 1989 không biết vì lý do gì ông Lê Đức T tự ý bỏ nhà đi không liên lạc với ai trong gia đình. Bà Phạm Thị N và gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có kết quả. Theo đơn yêu cầu của bà Phạm Thị N, Tòa án đã tiến hành thông báo tìm kiếm ông Lê Đức T trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên báo nhân dân trong ba số liên tiếp ngày 24, 25, 26/3/2018 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp vào lúc 17 giờ 45 phút ngày 12, 13, 14/5/2018. Thời hạn thông báo là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo theo quy định pháp luật nhưng ông Lê Đức T không liên hệ, không có mặt tại Tòa án nhân dân quận S, TP. Đà Nẵng để làm việc. Tòa án nhân dân quận S cũng đã tiến hành xác minh tại nơi cư trú cuối cùng của ông Lê Đức T ở địa chỉ: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng và Công an phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng thì được biết ông Lê Đức T đã bỏ nhà đi khỏi địa phương từ năm 1989 và từ đó đến nay không có tin tức gì. Tại phiên họp hôm nay, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Lê Đức T1 xác nhận việc cha mình là ông Lê Đức T bỏ nhà đi khỏi địa phương từ năm 1989 và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có kết quả. Vì vậy, căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị N về việc yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Lê Đức T.
+ Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Phạm Thị N phải chịu.
+ Chi phí cho việc nhắn tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích tại Đài tiếng nói Việt nam và báo Nhân dân là 3.300.000 đồng bà Phạm Thị N phải chịu.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận S về việc tuân theo đúng pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và người tham gia Tố tụng:
- Về thủ tục: Tòa án đã tiến hành đúng theo quy định tại các Điều 387, 388 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ việc.
- Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân quận S áp dụng Điều 68 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 27, 370, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Lê Đức T mất tích.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị N phải chịu theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Phạm Thị N.
2. Tuyên bố: Ông Lê Đức T– Sinh năm: 1952 – Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 11C (cũ) 65 (mới) Lộc Phước, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng mất tích.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng bà Phạm Thị N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008555 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà Phạm Thị N đã nộp đủ lệ phí.
Chi phí cho việc nhắn tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích tại Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Nhân dân là 3.300.000 đồng bà Phạm Thị N phải chịu (Số tiền này đã nộp, đã chi).
4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết và Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự
| Nơi nhận: - VKSND Q. S; - Chi cục THADS Q. S; - Các đương sự; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |