- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Hướng dẫn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao về việc: Hướng dẫn nghiệp vụ, triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trương Minh T - Sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn 1, xã TC, huyện Đăk Tô, tỉnh Kom Tum.
2. Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1983
Nơi cư trú: Thôn ND1, xã ĐP, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh T và bà Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TC, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Minh T và bà Nguyễn Thị T hợp pháp. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trương Minh T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Về quan hệ con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự ông Trương Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có: 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Minh T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu số 0001590 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Trương Minh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - UBND xã TC; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Phạm Thị Nhung |