vanban.org

Quyết định 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950 Trú tại: Tổ 03, khu phố PL, phường PĐ, thị xã B L, BP. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST – DSBình Long, ngày 09 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2018/TLST – DS, ngày 02 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950

Trú tại: Tổ 03, khu phố PL, phường PĐ, thị xã B L, BP.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T là: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962

Trú tại: số 82, đường số 02, khu nhà ở TĐC Chánh Nghĩa, tổ 21, khu 3, Ch Ngh, TDM, BD.

Bị đơn: Ông Huỳnh Phước Quốc, sinh năm 1962

Bà Trần Thị Xinh, sinh năm 1961

Cùng trú tại: Tổ 03, khu phố PhL, phường PhĐ, thị xã BL, tỉnh BP.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Ông Huỳnh Phước Quốc và bà Trần Thị X có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng), thời gian trả tiền vào ngày 02/5/2018.

Keå töø ngày án có hiệu lực và coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn cuûa ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn (ñoái vôùi caùc khoaûn tieàn phaûi traû cho ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

b. Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Huỳnh Phước Qu và bà Trần Thị X chịu 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng), án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ