- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ LÊ THỊ HOÀI T xin ly hôn NGUYỄN QUỐC D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!HUYỆN!K TỈNH!!KHÁNH!!HÒA!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 22/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị LÊ!THỊ!HOÀI!T - sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Bị đơn: Anh NGUYỄN!QUỐC!D! - sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!
Chị LÊ!THỊ!HOÀI!T - sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Anh NGUYỄN!QUỐC!D! - sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
!2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự cụ!thể!như!sau:!
Về con chung: Chị Lê Thị Hoài T và anh Nguyễn Quốc D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Lê Quốc B - sinh ngày 23/9/2014 và cháu Nguyễn Thị Thảo T - sinh ngày 29/5/2017 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh D cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/cháu/tháng (năm trăm ngàn đồng mỗi cháu mỗi tháng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu B và cháu T lần lượt đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung:!Chị Lê Thị Hoài T và anh Nguyễn Quốc D đều yêu cầu để vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0001994 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K. Chị Lê Thị Hoài T đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị Lê Thị Hoài T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại.
Anh Nguyễn Quốc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quy định:
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện K; - Chi Cục THADS huyện K; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K !Thẩm phán (đã ký) NGUYỄN NGỌC DANH! |