vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu P và chị Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 06/3/2007 của Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực pháp luật.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu P và chị Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 14/2017/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 320/2017/TLST-HNGĐ ngày 10

tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Điểu P, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Chị Thị H, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Tổ 3, ấp X, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu P và chị Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 06/3/2007 của Ủy ban nhân dân xã Tân

Quan, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Điểu P và chị Thị H thuận tình ly hôn.

Anh Điểu P tự nguyện hỗ trợ cho chị Thị H số tiền 11.500.000đ (mười một

triệu năm trăm nghìn đồng) tiền lễ vật cưới theo phong tục người đồng bào Stiêng khi

giải quyết ly hôn. Thời hạn đưa tiền vào ngày 30/12/2017.

- Về con chung: Giao con chung tên là Điểu L, sinh năm 2004 cho chị Thị H

trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên là Điểu Thị Cẩm T, sinh năm 2008 cho anh

Điểu P trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

1

dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi

hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền) nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Anh Điểu P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn

đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 287.500đ (hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012355 ngày 10/10/2017 nên anh Điểu P còn phải nộp 137.500đ (một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND!T.!Bình!Phước;!! -!VKSND!huyện!Hớn!Quản;!

Đã ký -!Chi!cục!THADS!huyện!Hớn!Quản;! -!CQ!đăng!ký!KH;! -!Lưu!VP!+!án;! -!Các!đương!sự.

Võ Văn Vân

2

Cỡ chữ