- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST- DSTC | Hà Giang, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2017/TLST- DSTC ngày 16 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thu H
Địa chỉ: SN 89, tổ 01, đường N, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H
Địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Đoàn Ngọc T, địa chỉ: SN 89, tổ 01, đường N, phường, thành phố H, tỉnh Hà Giang (anh T ủy quyền cho chị H tham gia tố tụng)
- Bà Nguyễn Thị V, địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang (bà V ủy quyền cho ông H tham gia tố tụng)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Văn H nhất trí trả lại cho chị Hà Thu H diện tích đất: 5m2, có vị trí từ điểm G đến điểm H, H’, D, G (có sơ đồ trích đo địa chính số TDD69 - 2017 ngày 08/8/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên Môi trường kèm theo), đất đã được cấp GCNQSDĐ số S 061203 ngày 17/6/2004 mang tên hộ bà Hà Thu H. Ông H có trách nhiệm chặt toàn bộ số cây trồng có trên diện tích 5m2 đất của chị H chậm nhất vào ngày 15/8/2017.
2. Chi phí thẩm định: Số tiền chi phí thẩm định là 7.087.849đ (Bảy triệu không trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng). Chị H và ông H cùng thống nhất thỏa thuận: chị H chịu 4.087.849đ, ông H chịu 3.000.000đ. Do chị H đã nộp toàn số tiền tạm ứng chi phí thẩm định nên ông H có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/9/2017.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho chị H số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai số 00425 ngày 16/5/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPHG; - C.C THA DSTP; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |