- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà B yêu cầu bà G, ông Ng trả tiên vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-DS, ngày 12 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960.
Nơi cư trú: Khối 6, thị trấn C. G, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.
* Đồng bị đơn: Chị Trần Thị Hồng G, sinh năm 1981.
Anh Vũ Minh Ng, sinh năm 1977.
Đều cư trú tại: Khối 1, thị trấn C. G, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Thị Hồng G và anh Vũ Minh Ng đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị B số tiền nợ gốc là: 17.000.000 đồng và 5.100.000 đồng tiền lãi suất. Tổng cả gốc và lãi suất là: 22.100.000đ (hai mươi hai triệu một trăm nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Hồng G và anh Vũ Minh Ng thỏa thuận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là: 552.500đ (Năm trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị B 553.000đ (Năm trăm năm mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà B đã nạp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số 0004627, ngày 09/6/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS Q. Lưu; - THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) PHAN THỊ ĐÓA |