vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/05/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị S và ông Nguyễn Quang Kh; Địa chỉ: 129/3 K, phường L, thành phố T, tỉnh Đăk Lăk. Đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị S và ông Nguyễn Quang Kh: Ông Đặng Anh T; Địa chỉ: I10 D, thành phố T, tỉnh Đăk Lăk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà HồThị S, ông Phạm Quang Kh và ông Vũ Văn Th, ông Vũ Sỹ Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-DSS, ngày 18 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2014/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2014,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị S và ông Nguyễn Quang Kh; Địa chỉ: 129/3 K, phường L, thành phố T, tỉnh Đăk Lăk.

Đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị S và ông Nguyễn Quang Kh: Ông Đặng Anh T; Địa chỉ: I10 D, thành phố T, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: Ông Vũ Văn Th; Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Sỹ Đ; Địa chỉ: Tổ 2, phường L, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ, phương thức và thời hạn trả nợ:

Ông Vũ Văn Th và ông Vũ Sỹ Đ công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hồ Thị S, ông Nguyễn Quang Kh số tiền 310.000.000đ (Ba trăm mười triệu đồng), phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Ông Vũ Văn Th có trách nhiệm trả nợ cho bà Hồ Thị S, ông Nguyễn Quang Kh số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), trả nợ một lần, thời hạn trả nợ vào ngày 10/8/2017.

Ông Vũ Sỹ Đ có trách nhiệm trả nợ cho bà Hồ Thị S, ông Nguyễn Quang Kh số tiền 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng), trả nợ một lần, thời hạn trả nợ vào ngày 10/8/2017.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Vũ Văn Th tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) và ông Vũ Sỹ Đ tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Hồ Thị S, ông Nguyễn Quang Kh toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 8.194.000đ (Tám triệu một trăm chín mươi tư nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0012250 ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ