- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA NGÂN HÀNG N VÀ HOÀNG NGỌC Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-DS ngày15 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng N
Địa chỉ: phường MĐ1, quận NTL, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: quận HC, TP Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Thành viên Ngân hàng N
Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền ông Đỗ Tấn C – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - CN C mới Đà Nẵng (theo Quyết định V/v ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng Thành viên Ngân hàng N).
- Bị đơn: Bà Hoàng Ngọc Q – sinh năm 1986; Địa chỉ:Tổ B, phường H KhB, quận LC, Tp Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn T – Sinh năm 1984. Địa chỉ:Tổ B, phường HKB, quận LC, Tp Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về khoản nợ: Từ ngày 02/8/2017 đến ngày 01/11/2017, bà Hoàng Ngọc Q có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 1.298.192.160 đồng (Một tỷ hai trăm chín tám triệu một trăm chín hai nghìn một trăm sáu mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 1.114.336.333 đồng (Một tỷ một trăm mười bốn triệu ba trăm ba mươi sáu ngàn ba trăm ba mươi ba đồng); Nợ lãi tính đến ngày 02/8/2017 là: 183.855.827 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn tám trăm hai mươi bảy đồng).
Bà Hoàng Ngọc Q phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 03.8.2017 đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 201500215/HĐTD ngày 30 tháng 07 năm 2015 và Hợp đồng tín dụng số 201500395/HĐTD ngày 29 tháng 12 năm 2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Sau khi bà Hoàng Ngọc Q thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, QSHNƠ & TSKGLVĐ số BX455919, số vào sổ cấp GCN: CTs 61649 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/04/2015 cho bà Hoàng Ngọc Q và ông Phan Văn T.
Trong trường hợp bà Hoàng Ngọc Q không trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: là nhà đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 230, tờ bản đồ số 90, địa chỉ: Tổ 14B, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 82/15/CM-TC ngày 30.7.2015; Phụ lục hợp đồng số: 01/82/15/PLHĐ ngày 30.12.2015 theo quy định của pháp luật.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Hoàng Ngọc Q tự nguyện nộp số tiền 25.472.882 (hai mươi lăm triệu, bốn trăm bảy mươi hai ngàn, tám trăm tám mươi hai đồng)
Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 24.779.548 đồng (hai mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi chín ngàn năm trăm bốn mươi tám đồng) theo biên lại thu số 0006985 ngày 15.5.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận LC, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |