vanban.org

Quyết định 13a/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu Mùi N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu M1 Nhậy thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Tòn M - Triệu Mùi N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu Mùi N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13a/2024/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 07 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Triệu Tòn M, sinh năm 1996

- Bị đơn: Chị Triệu Mùi N, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Xóm B, xã Đ, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu Mùi N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu M1 Nhậy thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu M1 Nhậy thống nhất giao cháu Triệu Mùi K sinh ngày 29/6/2015 cho anh Triệu Tòn M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Triệu Tòn M và chị Triệu Mùi N phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm (Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí).

Anh Triệu Tòn M được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Xác nhận Anh Triệu Tòn M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0003342 ngày 10/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Các đương sự đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ