- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "Mai Thị Kim N - Công ty TNHH M (Việt Nam)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1399/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Vui
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Huy Quang
Bà Đỗ Hồng Hà
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 33/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà sơ thẩm, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim N, sinh năm 1992; địa chỉ: 5 đường H, Khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh); chỗ ở hiện nay: S, 90377 B, B, G.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
* Bị đơn: Công Ty TNHH M (Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở chính: Số G H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
- Ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1986
- Ông Lê Trường H, sinh năm 1992
- Ông Bùi Quốc H1, sinh năm 2001
Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng B, Somerset C, 2 đường N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Thu T1, sinh năm 1963
- Ông Mai Phúc Đ, sinh năm 1986
- Ông Mai Đức P, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: 5 đường H, Khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bà Trần Mai P1, sinh năm 1962; địa chỉ thường trú: Số A đường T, Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh); địa chỉ tạm trú: A1/10 Chung cư V, số I L, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Công ty TNHH M (Việt Nam) có nghĩa vụ thanh toán quyền lợi bảo hiểm tử vong phát sinh từ Hợp đồng bảo hiểm số: 283056625-1 ngày 22/3/2012 giữa Công ty TNHH M (Việt Nam) và ông Mai Hoàng P2 cho người thụ hưởng là bà Mai Thị Kim N với số tiền 305.662.000 (Ba trăm linh năm triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành số tiền nói trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Mai Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.283.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.642.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002165 ngày 15/10/2024 của Cục Thi hành dân sự tỉnh B (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H). Bà N còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.641.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. HCM; - THADS TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Trần Văn Vui |