vanban.org

Quyết định 1393/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N, sinh năm 1974 và chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoài N, sinh năm 1974 và chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh N và chị G, giao con chung là cháu Lê Việt U, sinh ngày 17/11/2003 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Lê Ngọc O, sinh ngày 31… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N, sinh năm 1974 và chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1393/2017/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2455/2017/TLST-HNGĐ, ngày 23/11/2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hoài N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 33, tổ 39A, khu phố 4, phường Đ, thành phố H, Đồng Nai. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 45A12, KDC An Bình, phường A, thành phố H, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N, sinh năm 1974 và chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoài N, sinh năm 1974 và chị Bùi Thị Thúy G, sinh năm 1977 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh N và chị G, giao con chung là cháu Lê Việt U, sinh ngày 17/11/2003 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Lê Ngọc O, sinh ngày 31/10/2009 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N, chị G được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản anh N, chị G thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Hoài N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh N đã nộp theo biên lai thu số 003402 ngày 15/11/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố H được tính trừ vào án phí anh N phải nộp. Anh Lê Hoài N được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ