- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D ly hôn anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ Tỉnh Bắc Ninh ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139 /2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981. HKTT: Thôn AĐ, xã CB, huyện QV, tỉnh BN. Trú tại: Thôn TC, thị trấn PM, huyện QV, tỉnh BN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn AĐ, xã CB, huyện QV, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn L đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn L đều nhất trí thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thị L1, sinh ngày 12/12/2000; cháu Nguyễn Thế D1, sinh ngày 29/10/2006 cho anh Nguyễn Văn L nuôi dưỡng và chăm sóc; cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 13/10/2004 cho chị Nguyễn Thị D nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị D và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, đất ruộng: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số 02703 ngày 16/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. Hoàn trả chị Nguyễn Thị D 150.000đ tại Biên lai số 02703 ngày 16/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện QV; - Các đương sự; - UBND xã CB, huyện QV; - Thi hành án dân sự huyện QV; - Tòa án tỉnh BN; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Văn Đại |