- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lù Thị L, sinh năm 1998, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/8/2023.
Địa chỉ: Thôn L1, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Hoàng Văn Ph, sinh năm 1999, số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 29/7/2025.
Địa chỉ: Thôn L2, xã Th, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Hoàng Văn Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 (Hai) cháu Hoàng Thị Thanh T, sinh ngày 14/12/2021 và cháu Hoàng Kh, sinh ngày 01/8/2024 cho anh Hoàng Văn Ph là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu T và cháu Kh đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
Chị L và anh Ph cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lù Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Hoàng Văn Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 (Hai) cháu Hoàng Thị Thanh T, sinh ngày 14/12/2021 và cháu Hoàng Kh, sinh ngày 01/8/2024 cho anh Hoàng Văn Ph là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu T và cháu Kh đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Chị L và anh Ph cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lù Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Lù Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000235 ngày 27/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6, 7 và 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THA dân sự tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 – Tuyên Quang; - UBND xã Th, tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Khánh |