- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993 Trú tại: T m, xã L B, tỉnh H Y Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1997 Trú tại: Thôn N T, xã Ng T, tỉnh H Y Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Trần Thu H, sinh ngày 09/5/2018
- Người Đ diện theo pháp luật cho cháu H: Chị H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị H nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Thu H, sinh năm 2018. Anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 06/2026 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002274 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1- Hưng Yên; - UBND xã Lương Bằng, Hưng Yên; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên; - Phòng NVKTGĐ tòa án tính Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng D |