vanban.org

Quyết định 139/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thái Ngọc T, sinh năm 1989. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: Số 266, khóm N, phường S, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp ododnfg vay"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự đã thoả T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 346/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Thái Ngọc T, sinh năm 1989. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 22/4/2021.

Địa chỉ: Số 266, khóm N, phường S, tỉnh Đ

Người đại diện hợp pháp của anh T là ông Võ Minh V, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Khóm A, thành phố C, tỉnh Đ (nay là phường C, tỉnh Đ).

Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 16/4/2026).

2. Bị đơn:

2.1. Chị Hồ Thị Diễm K, sinh năm 1984. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx.

2.2. Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1965. Căn cước số xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 21/01/2026.

Cùng địa chỉ: Ấp F, xã J, tỉnh Đ. (Trước đây là ấp F, xã Z, huyện X, tỉnh Đ).

II. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chị Hồ Thị Diễm K và bà Nguyễn Thị Kim P đồng ý liên đới trả cho anh Thái Ngọc T số tiền vay là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: các bên thỏa T: Chị K và bà P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim P được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm do bà P là người cao tuổi và có đơn miễn giảm theo quy định.

- Chị Hồ Thị Diễm K chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

- Hoàn trả lại cho anh Thái Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.956.000 đồng theo biên lai thu số 0006510, ngày 04/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựơc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ