vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 có 02 con chung là cháu Phạm Nhật M, sinh ngày 02/8/2014 và cháu Phạm NT, sinh ngày 03/02/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH2NH PHỐ THANH H1
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST- HNGĐTP. Thanh H1, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH2NH PHỐ THANH H1, TỈNH THANH H1

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1990

- Chị Lê Thị H2, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Phòng 103, NH2 8, Chung cư ĐP, phường Đông Vệ, Tp. Thanh H1, tỉnh Thanh H1

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không tH2nh ngày 21 tháng 02 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.

.Về hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LT, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh H1 vào ngày 26/6/2014. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 5 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống. Mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải và dàn xếp nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn căng thẳng anh chị đã ly thân từ tháng 10/2023, đến nay vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm đến nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Xét thấy anh H1 và chị H2 thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến H2nh hòa giải đoàn tụ nhưng không tH2nh. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2.

.Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 thống nhất anh chị có 02 con chung là cháu Phạm NM, sinh ngày 02/8/2014 và cháu Phạm NT, sinh ngày 03/02/2019. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu M cho chị H2, giao cháu Thanh cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của anh H1 và chị H2 về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con chưa tH2nh niên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Anh H1 và chị H2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận, anh Phạm Văn H1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tH2nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 có 02 con chung là cháu Phạm Nhật M, sinh ngày 02/8/2014 và cháu Phạm NT, sinh ngày 03/02/2019.

Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: giao cháu Nhật M cho chị H2, giao cháu NT cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H1 và chị H2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001201 ngày 05/02/2024 của Chi cục Thi H2nh án dân sự tH2nh phố Thanh H1 (anh H1 đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H2nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ