vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 01/2016 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Huỳnh Lê Tiến D sinh năm 1992; địa chỉ hộ khẩu thường trú: ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Lý Thị Thanh Nguyên s năm 1993; địa chỉ hộ khẩu thường trú: 7 L, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N được xác lập vào năm 2016, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh Nguyên phát s1 nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 01/2016 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Lê Tiến D và bà Lý Thị Thanh N xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2024 ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 000000966645 ngày 19/02/2024, đơn vị nhận tiền 3949.0.1053934.00000, số tài khoản 3949.0.1053934.00000 tại Kho bạc nhà nước Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Thông báo nộp tiền số 08 ngày 19 tháng 02 năm 2024, Mã thông báo: HZDJ1KT3M8. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ