- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị D và Lương Văn L "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Đỗ Thị D và bị đơn Lươg Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Đỗ Thị D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn P, xã H, Thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Lương Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn P, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Đỗ Thị D và bị đơn Lươg Văn L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về con chung: Có 02 con chung là các cháu Lương Thị Ngọc H, sinh ngày 22/8/2014 và cháu Lương Gia H1, sinh ngày 20/01/2017. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Lương Thị Ngọc H cho mẹ là Đỗ Thị D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con chung Lương Gia H1 cho cha Lương Văn L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Đỗ Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002570 ngày 30/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. H2 lại cho nguyên đơn Diên 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - UBND xã An Phú, thành phố Tuy Hoà; (Cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2013 ngày 21/9/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Ngọc Uyên |