vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 05/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Bửu S, sinh năm 1996 Địa chỉ : số 340 ấp 5, xã L, huyện T, tỉnh L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Bửu S - Trạnh chấp hợp đồng vay - Trần Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST-DST, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 348/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Bửu S, sinh năm 1996

Địa chỉ : số 340 ấp 5, xã L, huyện T, tỉnh L

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thùy P, sinh năm 1983.

Địa chỉ: số 305 ấp 4, xã Q, huyện T, tỉnh L.

(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 31/7/2024).

Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1985

Địa chỉ: số 68 ấp V, xã N, thành phố T, tỉnh L

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Đại diện nguyên đơn và bị đơn thống nhất, bị đơn Ông Trần Thanh P còn nợ nguyên đơn Ông Lê Bửu S số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: vào ngày 10 hàng tháng, Ông Trần Thanh P có nghĩa vụ trả cho Ông Lê Bửu S số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thời gian trả bắt đầu từ ngày 10/10/2024 đến khi trả hết số nợ 140.000.000 đồng

Trường hợp Ông Trần Thanh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ 1 kì thì Ông Lê Bửu S có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại mà ông Phong phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh P phải chịu 3.500.000 đồng (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Bửu S không phải chịu án phí nên được hoàn lại 5.570.000 đồng (Năm triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000660 ngày 15/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ