vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 16/01/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam). Về con chung: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H có 02 con chung và thống nhất thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn N và Lê Đinh MInh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 của người yêu cầu:

- Bà Lê Đinh Minh H. Sinh năm: 1981.

- Ông Đặng Văn N. Sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: Tòa nhà CT 05, chung cu P, đường N, phương H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N kết hôn vào năm 2008 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 16/01/2008. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống nhiều nơi, đến năm 2020 cho tới nay thì chuyển đến sinh sống tại địa chỉ: Tòa nhà CT 05, chung cu P, đường N, phương H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào khoảng năm 2020. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng về vấn đề tài chính, kinh tế, nên thường xảy ra tranh chấp cãi vã nhau.

Tại phiên hòa giải, ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H.

Về con chung: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H xác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Ông Đặng Văn N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đặng Vĩnh K - Sinh ngày: 13/10/2007 và Đặng Khang H1- Sinh ngày 07/02/2011 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi và bà Lê Đinh Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N xác định không có.

Về nợ chung: Bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N xác định không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N đã nộp theo biên lai thu số 0009453 ngày 14/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 16/01/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam).

- Về con chung: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Ông Đặng Văn N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đặng Vĩnh K - Sinh ngày: 13/10/2007 và Đặng Khang H1 - sinh ngày 07/02/2011 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi và bà Lê Đinh Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Đặng Văn N và bà Lê Đinh Minh H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Lê Đinh Minh H và ông Đặng Văn N đã nộp theo biên lai thu số 0009453 ngày 14/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ