vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nh và Bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 02/2011 do Ủy ban nhân dân xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa, cấp ngày 06/10/2011 không còn giá trị pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 24 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212,213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị H

Địa chỉ thường trú: xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Địa chỉ tạm trú: phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Ông Nguyễn Văn Nh

Địa chỉ: xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nh và Bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 02/2011 do Ủy ban nhân dân xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa, cấp ngày 06/10/2011 không còn giá trị pháp luật.

- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Phạm Bảo N (nam) sinh ngày 18/9/2012 và trẻ Nguyễn Phạm Bảo H (nam), sinh ngày 04/12/2014.

Giao con chung Nguyễn Phạm Bảo N, sinh ngày 18/9/2012 và Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 04/12/2014 cho Bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời Ông Nguyễn Văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con vì Bà Phạm Thị H không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Nguyễn Văn Nh và Bà Phạm Thị H đều xác định không có nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Nh và Bà Phạm Thị H chịu lệ phí vụ việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2022/0005272 ngày 16 tháng 01 năm 2023. Ông Nguyễn Văn Nh và Bà Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ