vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968; Nơi ĐKNKTT: Tổ 19, phường T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 19, phường T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Chỗ ở hiện tại: Số 736 đường T, phường Đ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Võ Thị L (tên gọi khác: L1), sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ 22, phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Đ, bà Võ Thị L đã thống nhất thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Võ Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền còn nợ theo Giấy mượn tiền ngày 17/9/2020 tính đến ngày 02/8/2023 còn lại là: 54.200.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, hai trăm nghìn đồng).

2/ Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Về thời gian thanh toán nợ:

+ Từ ngày 02/8/2023 đến ngày 31/9/2025 (26 tháng), bà Võ Thị L phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng). Trong đó, mỗi tháng bà Võ Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) và trả vào ngày 20 hàng tháng.

+ Số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng) còn lại bà Võ Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Đ vào ngày 20/10/2025.

- Nếu bà Võ Thị L vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Nguyễn Thị Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.355.000 đồng (Một triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng) (đã giảm 50%) bà Nguyễn Thị Đ và bà Võ Thị L mỗi người tự nguyện chịu số tiền là: 677.500 đồng (Sáu trăm, bảy mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).

- Bà Nguyễn Thị Đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.355.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000788 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Đ được hoàn lại số tiền 677.500 đồng (Sáu trăm, bảy mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).

III/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ