vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH.TMCP.NTVN Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 469/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH.TMCP.NTVN

Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông P.Q.D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Bà L.T.T.A

Địa chỉ: 49-51 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: 1/ Ông B.K.H, sinh năm 1985

2/ Bà T.T.K.C, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: 141/2 khu vực Yên Bình, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất bà T.T.K.C sẽ có trách nhiệm trả cho NH.TMCP.NTVN tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/8/2023 là 2.947.446.858đồng (trong đó nợ gốc 2.890.791.387đồng, nợ lãi 56.655.471đồng) và lãi suất phát sinh từ ngày 16/8/2023 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Ông B.K.H không còn liên quan đến khoản vay này tại NH.TMCP.NTVN. (Căn cứ vào Văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng lập tại Văn phòng công chứng N.T.B.L, ngày 23/8/2023).

Thời gian và phương thức thanh toán: các bên sẽ thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án.

Khi bị đơn trả xong số tiền nợ thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 751856 (số vào sổ CH03441) do Ủy ban nhân dân quận Cái Răng cấp ngày 13/11/2015; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023535 (số vào sổ CH01433) do Ủy ban nhân dân quận Cái Răng cấp ngày 16/12/201 mà bị đơn đã thế chấp.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số nợ gốc và lãi suất phát sinh thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 751856 (số vào sổ CH03441) do Ủy ban nhân dân quận Cái Răng cấp ngày 13/11/2015; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023535 (số vào sổ CH01433) do Ủy ban nhân dân quận Cái Răng cấp ngày 16/12/2011 để thu hồi nợ.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông B.K.H, bà T.T.K.C phải chịu 22.737.000đồng (đã được giảm án phí và làm tròn số).

- Nguyên đơn NH.TMCP.NTVN được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001424 ngày 01/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ