- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Xuân Lan "Ly hôn" Nguyễn Phước Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân L và ông Nguyễn Phước Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 139/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2022, giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân L, sinh năm 1993; Địa chỉ: số 329/10 ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Long An. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Phước Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: số 254 đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân L và ông Nguyễn Phước Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân L và ông Nguyễn Phước Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Phước T, sinh ngày 16/6/2021 cho bà Lê Thị Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Phước Đ không cấp dưỡng nuôi con do bà L không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Nguyễn Phước Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận bà Lê Thị Xuân L chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã có giảm ½ do hòa giải thành. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001841 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Bà L được nhận lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND thành phố T; - CC. THADS thành phố T; - UBND xã (phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Kim Loan |