- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2022/QĐST -HNGĐ | Thanh O, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2022/TLST/HNGĐ
ngày 01 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn V, SN 1983
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, SN 1989
Đều ĐKHKTT: P*, T19, Tòa HH*-khu đô thị Thanh Hà, xã Cự Khê, huyện Thanh O, TP Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 54,55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phan Văn V, sinh năm 1983
Và chị Trần Thị T, sinh năm 1989
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung.
1/ Cháu Phan Thị Yến N, sinh ngày 03/01/2011
2/ Cháu Phan Ngọc Q, sinh ngày 29/5/2013
3/ Phan Ngọc Kh, sinh ngày 20/3/2015
Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Phan Văn V và chị Trần Thị T như sau:
Tiếp tục giao cả 03 cháu Phan Thị Yến N, Phan Ngọc Q, Phan Ngọc Kh cho chị Trần Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.
Anh Phan Văn V không phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị Trang và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức làm dâu: Anh V, chị T tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
-Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận tự nguyện của Phan Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) anh V đã nộp được thể hiện theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 0053990 ngày 01 tháng 12 năm 2022. Tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh O; - UBND nơi ĐS đăng ký; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |