vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 28/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn 1 M, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐST-DSHàm Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2022/TLST- DS, ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn 1 M, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Chị Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền là 155.000.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng), trong đó nợ gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), tiền lãi là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

Khoản tiền phải trả, kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Q chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Nguyễn Thị Q phải nộp 3.875.000đ (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.127.500đ (Bốn triệu một trăm hai bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005814 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ