vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 08/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: số 210, đường K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B khởi kiện yêu cầu Ông Huỳnh K và bà Thị Hồng H phải trả lại số tiền vay còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐST-DSVị Thanh, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: số 210, đường K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hùng T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 30/5/2022).

- Bị đơn:

1. Ông Huỳnh K, sinh năm 1963.

2. Bà Thị Hồng H, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Ông Huỳnh K và bà Thị Hồng H thống nhất có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số HĐTD800202100260 lập ngày 17/02/2021 mà các bên đã ký kết còn nợ tính đến ngày 29/7/2022 tổng cộng là 55.812.036 đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm mười hai nghìn không trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 49.999.975 đồng (Bốn mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi lăm đồng) và tiền nợ lãi là 5.812.061 đồng (Năm triệu tám trăm mười hai nghìn không trăm sáu mươi mốt đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/7/2022, bị đơn ông Huỳnh K và bà Thị Hồng H còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán với Ngân hàng thương mại cổ phần B theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

+ Ông Huỳnh K và bà Thị Hồng H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.395.300 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm đồng).

+ Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.355.000 đồng (Một triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001473 ngày 14/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ